BLOG

Bắt Trend 10 Từ Lóng Tiếng Anh Thịnh Hành 2020

Năm 2020 với sự bùng phát của dịch Covid-19 đã gây ra rất nhiều thay đổi, đồng thời cho ra đời nhiều thuật ngữ và trend từ lóng tiếng Anh mới. Cùng ISE tìm hiểu qua bài viết này nhé! 1. Covidiot Covidiot – sự kết hợp giữa “Covid-19” và “idiot” (kẻ ngốc) – là […]

Năm 2020 với sự bùng phát của dịch Covid-19 đã gây ra rất nhiều thay đổi, đồng thời cho ra đời nhiều thuật ngữ và trend từ lóng tiếng Anh mới. Cùng ISE tìm hiểu qua bài viết này nhé!

1. Covidiot

Covidiot – sự kết hợp giữa “Covid-19”“idiot” (kẻ ngốc) – là một khái niệm mới dành cho những kẻ phớt lờ các biện pháp an toàn, khiến dịch bệnh lây lan một cách tồi tệ. Theo Urban Dictionary, danh từ Covidiot có thể được hiểu theo 2 nghĩa. Đầu tiên, Covidiot có nghĩa là “kẻ ngốc lờ đi các quy tắc giãn cách xã hội, làm tăng nguy cơ lây truyền Covid-19”. Nghĩa thứ hai chỉ “kẻ ngu xuẩn tích trữ hàng hóa không cần thiết, khiến những người khác không có để sử dụng trong bối cảnh đại dịch Covid-19”.

2. Anti-masker

Đeo khẩu trang nên là một vấn đề bắt buộc để bảo vệ sức khỏe cộng đồng nhưng gần đây đã trở thành một tuyên bố chính trị, thể hiện qua việc sử dụng phổ biến từ lóng “anti-masker” để mô tả những người từ chối tuân theo các hướng dẫn về sức khỏe cộng đồng và đeo khẩu trang ở nơi công cộng. Cho dù tình hình có diễn biến xấu như thế nào, những “anti-masker” luôn tự hào về khuôn mặt trần của họ.

3. Maskhole

Những “anti-masker” từ chối đeo khẩu trang có nguyên tắc còn “maskhole” chỉ những kẻ xấu tính không đeo khẩu trang với mục đích gây khó chịu cho người khác. Bạn sẽ thường thấy những tên “maskhole” khoét lỗ trên khẩu trang, đeo khẩu trang dưới mũi hoặc cằm, kéo khẩu trang sang một bên để hắt hơi, ho vào không khí hoặc đe dọa liếm người khác.

4. Rona

Sars-CoV-2, tên chính thức của dịch COVID-19, là một cái tên dài khó nhớ, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi mọi người đã nghĩ ra nhiều từ lóng thay thế như “Corona”, “COVID”, “đại dịch”“virus” đều được sử dụng rộng rãi nhưng một trong những cái tên phổ biến nhất là ‘Rona. Giống như ở Việt Nam chúng ta hay gọi là Cô Vy thì ‘Rona là tên Tây của chị ta vậy đó!

5. Doom-scrolling

Cuộc sống thời Covid rất khó để rời mắt khỏi điện thoại và máy tính, chúng ta thường xuyên làm mới để lướt xem các trang báo hoặc mạng xã hội để xem có tin tức gì mới về đại dịch không. Vậy là chúng ta có 1 từ lóng mới ra đời “doom-scrolling” (doom: tồi tệ, scroll: lướt điện thoại, máy tính). Hy vọng năm 2021 sẽ tươi đẹp hơn và chúng ta sẽ không cần phải “doomscroll” nữa!

6. Jomo

FOMO (Fear of missing out), “nỗi sợ bị bỏ lỡ” là một thuật ngữ phổ biến để chỉ cảm giác khi nhìn thấy những người khác sống tốt hơn trên mạng xã hội. Nhưng không phải ai cũng là người hướng ngoại và một số người trong chúng ta cảm thấy nhẹ nhõm khi không được mời tham gia mọi thứ — một cảm giác được mô tả là “JOMO” (Joy of missing out) hoặc “niềm vui khi bỏ lỡ”.

7. Lit

LIT có nghĩa là “bùng cháy”, nghĩa khác của LIT chỉ sự “say sưa”, “phê pha” quên hết mọi thứ xung quanh. “Lit” ngụ ý rằng một thứ gì đó thật tuyệt, đặc biệt là khi nó liên quan đến các bữa tiệc.

8. Goat

Từ viết tắt của “Greatest Of All Time”, từ này được dùng khi đề cập đến những người vĩ đại, chủ yếu là trong thể thao. Tuy nhiên, thuật ngữ này đã lan rộng ra nhiều lĩnh vực và có thể mô tả bất kỳ ai đang phát triển mạnh trong ngành của họ.

9. Extra 

Nghĩa của từ lóng này chỉ tính chất làm quá, làm lố. Ví dụ như thấy một khi thấy một con sâu, nhỏ bạn kế bên la hét dữ dội thì ta có thể nói “You are so extra”!

10. Salty

Khi bạn cảm thấy khó chịu, thì bạn đang “salty” đấy! Chứ không có nghĩa là mặn mà hay gì đâu nhé. Ví dụ: “Alice won’t stop using the word salty to describe her feelings, and now she has me feeling salty.”

Bên trên là 10 từ lóng tiếng Anh thể hiện trend 2020. Xem thêm các bài viết:

27 Từ Lóng Anh Mỹ Thông Dụng

10 câu tiếng lóng tiếng Anh thông dụng bạn cần biết

Bình luận đã bị đóng.

Bài viết nổi bật
Đăng kí nhận bài viết mới nhất từ ISE