BLOG

27 Từ Lóng Anh – Mỹ Thông Dụng

Trong bối cảnh giao tiếp đời thường, bạn dễ bắt gặp rất nhiều tiếng lóng thú vị. Nếu sử dụng phù hợp, tiếng Anh của bạn sẽ trở nên tự nhiên, lôi cuốn hơn.  Tuy nhiên, do tiếng lóng mang tính địa phương, bạn không nên sử dụng chúng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc […]

Trong bối cảnh giao tiếp đời thường, bạn dễ bắt gặp rất nhiều tiếng lóng thú vị. Nếu sử dụng phù hợp, tiếng Anh của bạn sẽ trở nên tự nhiên, lôi cuốn hơn. 

Tuy nhiên, do tiếng lóng mang tính địa phương, bạn không nên sử dụng chúng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi viết văn học thuật. Vậy làm thế nào để sử dụng  từ lóng trong Tiếng Anh một cách phù hợp. Tham khảo ngay bài viết dưới đây.

>>>> Xem Thêm: 9 mẹo học Tiếng Anh giao tiếp cấp tốc cho người mất gốc

Dưới đây là danh sách 27 tiếng lóng Anh – Mỹ phổ biến:

  • Chill (out): thoải mái, thư giãn.

Hey, what did you do at the weekend? – Nothing much. We just chilled (out).

  • Wheels: ô tô

What kind of wheels do you have?

  • Bust/busted: bị tóm gọn, bắt quả tang

She was never busted for smoking at school.

  • Dump: Chia tay, bị bồ “đá”

I don’t understand. He’s so terrible, why don’t you just dump him?

  • In (tính từ): Mới, thịnh hành, thời thượng

These outfits are in this year!

  • Sick (tính từ): ngầu, bá đạo, tuyệt vời

>>>> Tham Khảo: Mẫu Email Tiếng Anh các từ viết tắt thường được dùng trong Email 

(Từ vựng này chỉ phổ biến trong giới trẻ)

How can you learn those sick tricks?

  • Couch potato: người lười biếng.

She is a great couch potato; she can watch TV all day.

  • I feel you: tôi hiểu cảm giác của bạn/ đồng cảm với bạn.
  • Cheesy/Lame: kém chất lượng, dở, rẻ tiền.

That shirt looks cheesy. Don’t even buy it.

  • My bad: lỗi của tôi

My bad. It won’t happen again.

  • Screw up: Phạm sai lầm, làm mọi thứ lộn xộn, làm tiêu tùng, hủy hoại.

I realized that I had screwed up my life. It is a total mess now.

She screwed up her makeup so now she has to start over again.

  • Take somebody/something for granted: Coi gì đó là điều hiển nhiên (không thật sự trân trọng điều đó)

>>>> Tham Khảo: 5 yếu tố xác định một Trung Tâm Tiếng Anh TPHCM tốt | ISE talk

You think that family members will never leave you, that’s why you take their love for granted.

  • In no time: Sớm

Don’t worry. We’ll be home in no time.

  • Twenty four seven: 24/7. Liên tục

Just call us whenever you want. We’re available twenty four seven

  • What’s up = how are you: Bạn khỏe không?
  • Basic: nhàm chán, nhạt nhẽo, không có tính cách, không có gu riêng.

They call her a basic girl but I think she’s very special.

  • Hit me up: gọi lại, liên lạc với tôi

Just hit me up when you need help.

  • To feel blue or have the blues: cảm thấy buồn

I feel blue every time I think about that poor family

  • You’re telling me: Tôi đồng ý / tôi biết rõ / khỏi phải nói / chuẩn rồi

(Dùng để thể hiện sự tán đồng hoặc muốn nhấn mạnh về điều bạn đã biết. Thường dùng trong bối cảnh giao tiếp thân mật)

The weather today is terrible – You’re telling me.

  • It is what it is: nó vốn dĩ là vậy / đành chấp nhận thôi (diễn tả một sự thật không thể thay đổi, hoặc một tình huống người nói buộc phải chấp nhận)

What! The client’s just changed the plan again? Well, it is what it is.

  • No big deal: chuyện nhỏ

Winning a scholarship is no big deal for him

  • Bummer: một sự thất vọng, khó chịu

Sometimes waiting at the bus stop is a real bummer.

  • I’m down/in: tôi sẵn sàng tham gia/nhập cuộc

That plan sounds very promising. I’m in.

  • Wasted =  drunk: say

He was too wasted to drive

  • Buck: 1 đô la

I just lent him a few bucks.

  • Hang out: đi chơi / dành thời gian

Our children spent the whole day hanging out at the shopping center.

  • Something sucks: thứ gì đó khá chán, khó chịu hoặc tồi tệ

I don’t want to spend all day doing my chores. It really sucks.

>>>> Tìm Hiểu Thêm:

Bình luận đã bị đóng.

Bài viết nổi bật
Đăng kí nhận bài viết mới nhất từ ISE