BLOG

4 Tiêu chí Vàng để đạt điểm cao IELTS Speaking

Khác với văn nói thông thường, bài kiểm tra Nói (Speaking) trong IELTS đòi hỏi thí sinh đưa ra câu trả lời đáp ứng đầy đủ 4 tiêu chí cần thiết để đạt điểm cao. Trong bối cảnh giao tiếp thường ngày, đôi khi 1 vài từ vựng, cấu trúc đơn bạn đưa ra đã […]

Khác với văn nói thông thường, bài kiểm tra Nói (Speaking) trong IELTS đòi hỏi thí sinh đưa ra câu trả lời đáp ứng đầy đủ 4 tiêu chí cần thiết để đạt điểm cao. Trong bối cảnh giao tiếp thường ngày, đôi khi 1 vài từ vựng, cấu trúc đơn bạn đưa ra đã đủ để đối phương nắm bắt thông tin, tuy nhiên bối cảnh học thuật cần nhiều hơn năng lực từ vựng, đó còn là khả năng diễn đạt trôi chảy, triển khai ý mạch lạc, kỹ năng ngữ âm, và tính chính xác trong ngữ pháp.

Một khi đã nắm được yếu tố tạo nên bài Speaking thành công, bạn sẽ hiểu chính xác lỗ hổng kiến thức của mình ở đâu và lên kế hoạch bù đắp vào đó. Cùng ISE tìm hiểu, phân tích và vạch ra chiến lược rèn luyện thành công kỹ năng này nhé.

Tiêu chí đánh giá bài thi Speaking:

  • Khả năng dùng từ vựng: Thí sinh cần sử dụng từ vựng đa dạng thuộc nhiều chủ đề khác nhau. Cách kết hợp từ chính xác và đúng ngữ cảnh cũng sẽ được đánh giá cao.
  • Độ trôi chảy, mạch lạc: Đánh giá khả năng nói trôi chảy, liền mạch của thí sinh. Đồng thời cần duy trì độ dài tương đối phù hợp với từng phần thi và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi.
  • Sự chính xác và đa dạng trong ngữ pháp: Giám khảo sẽ đánh giá khả năng kết hợp linh hoạt nhiều kiểu cấu trúc ngữ pháp khác nhau trong phần trả lời (mệnh đề quan hệ, câu điều kiện, câu đảo ngữ…). Thí sinh cũng cần tránh mắc lỗi ngữ pháp cơ bản như chia sai động từ.
  • Khả năng phát âm: Việc phát âm chính xác và sử dụng ngữ điệu tự nhiên giúp phần trình bày của bạn rõ ràng và dễ hiểu hơn, từ đó tránh phạm phải sai lầm không đáng có.

Phân tích từng tiêu chí:

Độ trôi chảy, mạch lạc:

Mức điểm

Yêu cầu
8
  • Nói lưu loát, đôi khi có lặp lại từ và tự sửa lại câu; sự ngập ngừng thường liên quan đến việc nội dung và hiếm khi liên quan đến ngôn ngữ.
  • Phát triển ý một cách mạch lạc và phù hợp 
7
  • Phát triển câu trả lời dài mà không quá nỗ lực, song không mất đi tính mạch lạc rõ ràng
  • Đôi khi có ngập ngừng để tìm từ vựng, hoặc lặp lại và tự sửa lỗi sai
  • Sử dụng các từ nối và cách chuyển ý linh hoạt
6
  • Có thể phát triển câu trả lời dài, mặc dù đôi khi thiếu tính mạch lạc, lặp lại từ, tự sửa sai và do dự khi nói
  • Có sử dụng các từ nối nhưng chưa thực sự phù hợp
5
  • Giữ được tốc độ nói nhưng còn vấp, lặp từ hoặc nói chậm
  • Sử dụng hơi nhiều các liên từ
  • Nói mạch lạc những câu đơn, nhưng gặp vấn đề khi triển khai các cấu trúc phức tạp

Tiêu chí này đánh giá khả năng nói trôi chảy (tốc độ nói, độ dài phù hợp, ngắt nghỉ hợp lý) và cách hành văn nhất quán, mạch lạc (đúng trọng tâm vấn đề, mở rộng ý liên quan và có kết nối giữa các câu).

Cách rèn luyện:

  • Để làm chủ kỹ năng phản xạ, thí sinh phải thường xuyên tập luyện nói 1 mình hoặc với bạn bè về nhiều chủ đề khác nhau
  • Bước đầu luyện tập bạn có thể nhìn vào outline đã chuẩn bị để tránh lạc đề  
  • Không nói quá nhanh, chú ý tiếp cận vấn đề một cách nhanh nhất, tránh lối nói cường điệu, dài dòng hoặc thiếu trọng tâm.
  • Mở rộng ý bằng cách nêu ví dụ tương quan hoặc giải thích, phân tích sâu hơn về ý đã trình bày
  • Học hỏi theo tốc độ nói, phong cách giao tiếp của người bản xứ thông qua phim ảnh, các chương trình truyền hình thực tế.

Khả năng sử dụng từ vựng:

Mức điểm

Yêu cầu
8
  • Nguồn từ vựng rộng, phong phú được vận dụng linh hoạt, truyền tải chính xác ý nghĩa
  • Sử dụng thành thạo thành ngữ và các từ vựng ít gặp, chỉ thỉnh thoảng mắc lỗi
  • Có thể diễn đạt lại câu (paraphrase) một cách hiệu quả theo yêu cầu
7
  • Sử dụng từ vựng linh hoạt để thảo luận đa dạng các chủ đề
  • Có sử dụng từ vựng ít gặp và mang tính thành ngữ, có sự trau chuốt nhất định trong văn phong và cách kết hợp từ, dù thỉnh thoảng chưa kết hợp đúng
  • Có thể diễn đạt lại câu (paraphrase) một cách hiệu quả
6
  • Có vốn từ vựng đủ rộng để thảo luận về các vấn đề, diễn đạt rõ nhưng nhiều lúc chưa phù hợp
  • Diễn đạt lại câu (paraphrase) thành công về tổng thể
5
  • Có thể nói về các chủ đề lạ và quen thuộc nhưng khả năng sử dụng từ vựng linh hoạt còn hạn chế
  • Có nỗ lực diễn đạt lại câu (paraphrase) nhưng đôi lúc thiếu hiệu quả

Thí sinh lưu tâm việc sử dụng từ vựng phù hợp với đa dạng các chủ đề khác nhau. Đặc biệt bạn sẽ được đánh giá cao nếu vận dụng đa dạng các từ vựng mang tính thành ngữ hoặc từ hiếm vào đúng ngữ cảnh.

Cách rèn luyện:

  • Chỉ sử dụng những từ khó nếu nắm chắc được ngữ nghĩa, bối cảnh sử dụng phù hợp
  • Không lạm dụng thành ngữ, từ vựng khủng “đao to búa lớn”, điều này vô tình làm giảm đi sự tự nhiên trong giao tiếp, gây mất điểm không đáng có
  • Học thuộc, vận dụng các collocation (những từ vựng thường đi với nhau) linh hoạt. 
  • Ghi lại các cách cấu trúc câu thường gặp của người bản xứ thông qua phim ảnh, các chương trình thực tế, show truyền hình…

Sự chính xác và đa dạng trong ngữ pháp

Mức điểmYêu cầu
8
  • Sử dụng linh hoạt các cấu trúc phong phú, đa dạng
  • Đa số các câu đều không có lỗi, chỉ mắc một số lỗi ngữ pháp cơ bản
7
  • Sử dụng các cấu trúc ngữ pháp đa dạng, linh hoạt
  • Thường nói những câu chính xác, ít có lỗi
6
  • uses a mix of simple and complex structures, but with limited flexibility
  • may make frequent mistakes with complex structures, though these rarely cause comprehension problems
  • Có kết hợp các cấu trúc phức tạp và câu trúc đơn, nhưng chưa thực sự thành thục
  • Có thể thường xuyên mắc lỗi với cấu trúc phức tạp, dù ít khi dẫn tới hiểu lầm
5
  • Nói được các câu cơ bản chính xác
  • Năng lực vận dụng cấu trúc phức tạp còn hạn chế, dễ mắc lỗi và gây hiểu lầm

Khả năng xoay chuyển linh hoạt giữa các cấu trúc câu phức, câu ghép bên cạnh các câu đơn mà vẫn đảm bảo tính tự nhiên, nhất quán là một trong những chìa khóa để đạt band điểm cao của tiêu chí này. Ngoài ra việc lưu tâm các vấn đề ngữ pháp cơ bản như chia thì, chia động từ cũng quan trọng không kém.

Cách rèn luyện:

  • Nắm vững ngữ pháp (cách chia thì, cấu trúc câu…). 
  • Gạch đầu dòng những cấu trúc ngữ pháp chủ điểm và vận dụng vào bài nói khi luyện tập. 
  • Không sử dụng quá nhiều câu đơn.

Khả năng phát âm

Mức điểmYêu cầu
8
  • Sử dụng các yếu tố ngữ âm đa dạng
  • Duy trì được việc sử dụng linh hoạt các yếu tố ngữ âm, chỉ thỉnh thoảng mắc lỗi
  • Phát âm dễ hiểu, ít bị ảnh hưởng bởi tiếng mẹ đẻ
7
  • Có tất các điểm tích cực của mức điểm 6, và một vài điểm tích cực của mức điểm 8
6
  • Kỹ năng phát âm đa dạng nhưng thực sự kiểm soát được
  • Sử dụng hiệu quả một số yếu tố ngữ âm nhưng không thường xuyên
  • Về tổng thể có thể hiểu được, dù đôi khi vẫn có vài từ, âm tiết bị phát âm sai, làm giảm độ chỉnh xác
5
  • Kỹ năng phát âm còn giới hạn
  • Có nỗ lực kiểm soát các yếu tố ngữ âm nhưng vẫn mắc lỗi
  • Còn phát âm sai, gây hiểu nhầm cho người nghe

Khả năng phát âm chính xác là yếu tố quyết định phần thi của bạn có được truyền tải một cách đầy đủ, rõ ràng nhất đến giám khảo chấm thi hay không. Mặc dù chỉ chiếm ¼ tổng tiêu chí đánh giá Speaking, nếu thường xuyên phát âm sai từ vựng, thiếu âm nối, không có trọng âm rõ ràng, các yếu tố về nội dung, từ vựng cũng ảnh hưởng nghiêm trọng. Ngược lại, nếu câu trả lời mang ngữ điệu dễ chịu, nhấn nhá tự nhiên, hợp lý, bên cạnh phát âm chính xác, bạn chắc chắn sẽ gây thiện cảm hơn với giám khảo chấm thi.

Cách rèn luyện:

  • Nhại lại theo cách phát âm, ngữ điệu của người bản xứ 
  • Thu âm lại bài nói và theo dõi sự tiến bộ của bản thân, nhờ bạn bè hoặc người có chuyên môn đánh giá, nhận xét
  • Tra kỹ cách phát âm từ vựng trên từ điển Cambridge/Oxford. 

 

Bài viết nổi bật
Đăng kí nhận bài viết mới nhất từ ISE