BLOG

Cấu Trúc “As Soon As” & Mẹo Sử Dụng Dễ Hiểu Ngay Trong 3 Phút

Cấu trúc as soon as có nghĩa Tiếng Việt là “ngay khi”. Đây là một trong những cấu trúc thuộc liên từ phụ thuộc và được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra ngay sau hành động khác. Nếu bạn còn đang băn khoăn, thắc mắc về cách dùng của cấu trúc […]

Cấu trúc as soon as có nghĩa Tiếng Việt là “ngay khi”. Đây là một trong những cấu trúc thuộc liên từ phụ thuộc và được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra ngay sau hành động khác. Nếu bạn còn đang băn khoăn, thắc mắc về cách dùng của cấu trúc này thì hãy cùng Trung tâm Anh Ngữ ISE tìm hiểu ngay thông qua bài viết chi tiết dưới đây nhé!

>>>> Đọc Ngay: 9 mẹo học Tiếng Anh cấp tốc cho người mất gốc

1. As soon as là gì?

Trước khi tìm hiểu về as soon as, bạn cần nắm vững các kiến thức liên từ. Bởi lẽ, đây là nền tảng cơ bản để hình thành cấu trúc. Trong Tiếng Anh, liên từ thường sử dụng để kết nối hai từ, cụm từ hoặc các mệnh đề lại với nhau. Cụ thể liên từ sẽ gồm 3 loại là liên từ kết hợp, liên từ tương quan và liên từ phụ thuộc. Đặc biệt, as soon as chính là cụm từ thuộc nhóm liên từ phụ thuộc.

Ví dụ: It rained as soon as she leaves the house

🠚 Dịch: Cô ấy vừa ra khỏi nhà thì trời mưa.

>>>> Xem Chi Tiết: Bật mí 10 cách học ngữ pháp Tiếng Anh cấp tốc hiệu quả tại nhà

2. Cấu trúc as soon as trong Tiếng Anh

cấu trúc as soon as
Tất tần tật về cấu trúc “as soon as”

2.1 Quá khứ

As soon as được sử dụng trong quá khứ để diễn tả hai hành động nối tiếp nhau.

Cấu trúc:   

S1 + V (quá khứ đơn) + as soon as + S2 + V (quá khứ đơn/quá khứ hoàn thành)

Ví dụ:

  • Tom turned on the TV as soon as he had completed his homework

🠚 Dịch: Vừa làm xong bài tập về nhà Tom liền bật TV lên.

  • He came as soon as I had finished painting the bedroom wall

🠚 Dịch: Anh ấy đến ngay lúc tôi vừa sơn xong tường phòng ngủ.

>>>> Tìm Hiểu Thêm: Cách sử dụng suggest chi tiết, dễ dàng, chuẩn xác

2.2 Hiện tại

Cấu trúc as soon as được sử dụng ở hiện tại nhằm diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần.

Cấu trúc:

S1 + V (hiện tại đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn)

Ví dụ:

  • He checks his phone for messages as soon as he wakes up

🠚 Dịch: Anh ấy kiểm tra điện thoại ngay khi vừa thức dậy

  • My brother opens the fridge as soon as he arrives home

🠚 Dịch: Em trai tôi về đến nhà là mở tủ lạnh ra ngay

2.3 Tương lai

Tại thì tương lai, cấu trúc as soon as sử dụng để diễn tả một hành động được thực hiện ngay sau một hành động khác trong tương lai.

Cấu trúc:

S1 + V (tương lai đơn) + as soon as + S2 + V (hiện tại đơn/ hiện tại hoàn thành)

Ví dụ:

  • I’ll go to the shop as soon as it stops raining

🠚 Dịch: Tôi sẽ đến cửa hàng ngay khi trời tạnh mưa

  • I’ll go home as soon as the show has ended

🠚 Dịch: Tôi sẽ về nhà ngay khi buổi biểu diễn kết thúc

>>>> Khám Phá Ngay: Cấu trúc unless và các dạng bài tập thường gặp nên biết

3. Các trường hợp đặc biệt khác

cấu trúc as soon as
Cách dùng “as soon as” trong Tiếng Anh

3.1 Đặt as soon as đầu câu

Khi đặt ở đầu câu, cấu trúc as soon as sẽ dùng để diễn tả hai hành động chưa xảy ra tại thời điểm nói.

Cấu trúc

As soon as + S + V (present) …, S + will + V(inf)…..

Ví dụ

  • As soon as I meet him, I’ll hold him tight

🠚 Dịch: Ngay khi tôi gặp anh ấy, tôi sẽ ôm anh ấy thật chặt

Bên cạnh đó, As soon as còn sử dụng để diễn tả hai hành động xảy ra từ hiện tại đến hiện tại hoặc từ hiện tại đến tương lai.

Cấu trúc

As soon as + S + have/has + V (past participle) …, S + will + V(inf)

Ví dụ

  • As soon as I have finished the show, I’ll go home

🠚 Dịch: Ngay sau khi kết thúc show, tôi sẽ về nha ngay

>>>> Không Nên Bỏ Qua: Cấu trúc would rather: Công thức, cách dùng và ví dụ chi tiết

3.2 As soon as possible

As soon as possible (ASAP) là cấu trúc dùng để thể hiện mong muốn làm gì của ai đó ngay lập tức với thái độ lịch sự, tôn trọng.

Ví dụ:

  • Could you please return the book to me as soon as possible?

🠚 Dịch: Bạn làm ơn trả tôi cuốn sách sớm nhất có thể có được không?

3.3 Trong câu đảo ngữ

Cấu trúc:

As soon as + S + V (past)…, S + V (past)…

-> No sooner/Hardly + had + S + V (past participle) + than/when + S + V (past)

Ví dụ:

  • As soon as my son finished his homework, he went to bed

     -> No sooner/Hardly had my son finished his homework than/when he went to bed

🠚 Dịch: Ngay sau khi con trai tôi hoàn thành bài tập về nhà, nó đã đi ngủ

4. Một số dạng bài tập vận dụng

Bài tập 1: Chia động từ có sẵn trong ngoặc

  1. She went away as soon as she … a call from her dad. (receive)
  2. As soon as you … him, remember to tell him I am waiting here. (meet)
  3. He … on the air-conditioner as soon as he … in the room. (turn/get)
  4. My teacher says she … me the article as soon as she … Internet connection. (send/have)
  5. He will buy a diamond ring for his girlfriend as soon as he … paid the salary (be)
  6. I’ll call you as soon as I … home (get)
  7. As soon as I knew the truth, you no longer … my friend anymore. (be)
  8. You may have a biscuit as soon as we …home. (get)
  9. My brother will be angry with me as soon as he … my test score (see)
  10. I called my mom as soon as I … to Hanoi. (arrive)

Đáp án:

  1. received
  2. meet
  3. turns/gets
  4. will send/has
  5. is
  6. get
  7. was
  8. get
  9. sees
  10. arrived

Bài tập 2: Nối hai câu sử dụng “As Soon As”

  1. He received the telegram. He started at once.
  2. The mother saw her son. She embraced him immediately.
  3. The bell rang. Presently the students ran out of the class.
  4. He finished his work. He went out immediately.
  5. She said it. At once she realized her mistake.
  6. My friend saw me. He stopped the car at once.
  7. The bus arrived. At once the passengers rushed to board it.
  8. I went to bed. I fell asleep within no time.
  9. I saw a snake. At once I ran away.
  10. We heard the news. At once we rushed to the hospital.

Đáp án:

  1. As soon as he received the telegram, he started.
  2. As soon as the mother saw her son, she embraced him.
  3. As soon as the bell rang, the students ran out of the class.
  4. As soon as he finished his work, he went out.
  5. As soon as she said it, she realized her mistake.
  6. As soon as my friend saw me, he stopped the car. 
  7. As soon as the bus arrived, the passengers rushed to board it.
  8. As soon as I went to bed, I fell asleep.
  9. As soon as I saw a snake, I ran away.
  10. As soon as we heard the news, we rushed to the hospital.

ISE hy vọng qua bài viết trên đã giúp bạn ghi nhớ được cách sử dụng cấu trúc as soon as. Nếu bạn có thêm bất kỳ thắc mắc nào khác hãy liên hệ ngay qua Hotline (+84) 898 898 646. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn tận tình nhất!

Thông tin liên hệ:

5/5 - (3 bình chọn)

Trả lời

Bài viết nổi bật
Đăng kí nhận bài viết mới nhất từ ISE