BLOG

7 Cấu Trúc Câu Điều Kiện Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Cấu trúc câu điều kiện là một dạng ngữ pháp thường gặp trong Tiếng Anh. Mẫu câu này thường được dùng để diễn tả một sự việc không có thật có thể xảy ra. Đơn giản hơn, bạn có thể hiểu câu điều kiện mang ý nghĩa là “Nếu… thì…”. Hiện tại, bạn đang gặp […]

Cấu trúc câu điều kiện là một dạng ngữ pháp thường gặp trong Tiếng Anh. Mẫu câu này thường được dùng để diễn tả một sự việc không có thật có thể xảy ra. Đơn giản hơn, bạn có thể hiểu câu điều kiện mang ý nghĩa là “Nếu… thì…”. Hiện tại, bạn đang gặp vấn đề trong cách ứng dụng câu điều kiện? Vậy thì hãy cũng Trung tâm Anh ngữ ISE tham khảo ngay bài viết chi tiết dưới đây nhé!

>>>> Đọc Thêm: 9 mẹo học Tiếng Anh cấp tốc cho người mất gốc

1. Cấu trúc ngữ pháp câu điều kiện

1.1 Điều kiện loại 0

cấu trúc câu điều kiện
Câu điều kiện loại 0
  • Khái niệm: Câu điều kiện loại 0 được sử dụng để diễn tả một thói quen, hành động thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng. Đồng thời, cấu trúc này còn diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc kết quả tất yếu xảy ra.
  • Công thức:
Mệnh đề điều kiện Mệnh đề chính
If + S + V (s, es) S  + V (s, es)
If + thì hiện tại đơn S + thì hiện tại đơn
  • Lưu ý:
    • Cả hai mệnh đề của câu đều chia theo thì hiện tại đơn.
    • Mệnh đề If có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu.
  • Ví dụ:
    • If you heat ice, it melts.
    • If I wake up late, I am late for work.

>>>> Xem Chi Tiết: Bật mí 10 cách học ngữ pháp Tiếng Anh cấp tốc hiệu quả tại nhà

1.2 Điều kiện loại 1

  • Khái niệm: Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một sự việc, hiện tượng có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
  • Công thức:
Mệnh đề điều kiện Mệnh đề chính
If + S + V (s, es)… S + will/ can/ may + V1 (won’t/ can’t + V1)
  • Lưu ý:
    • Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể giống nhau. Mệnh đề If và mệnh đề chính có thể thay đổi vị trí với nhau.
    • Trong câu điều kiện loại 1, động từ của mệnh đề điều kiện được chia ở thì hiện tại đơn và động từ trong mệnh đề chính được chia ở thì tương lai đơn.
  • Ví dụ:
    • If I find his address, I will send him an invitation.
    • If Jimmy has the money, he will buy a Ferrari.

1.3 Điều kiện loại 2

cấu trúc câu điều kiện 1
Cấu trúc câu điều kiện 1
  • Khái niệm: Câu điều kiện loại 2 được sử dụng để mô tả những sự việc không thể xảy ra ở hiện tại.
  • Công thức:
Mệnh đề điều kiện Mệnh đề chính
If + S + V-ed/ V2…

To be: were/ weren’t

S + would/ could/ should + V1 (wouldn’t/ couldn’t + V1)
  • Lưu ý: Đối với động từ “to be”, bạn sẽ sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.
  • Ví dụ:
    • If he had more time, he would learn judo.
    • If I had a million USD, I would buy a Ferrari.

>>>> Xem Thêm: Cấu trúc bị động của các thì & bài tập vận dụng “dễ gặp” nhất

1.4 Điều kiện loại 3

  • Khái niệm: Câu điều kiện loại 3 sử dụng để diễn đạt những sự việc không thể xảy ra trong quá khứ mang tính mong muốn của người nói về một vấn đề/ sự việc đã xảy ra.
  • Công thức:
Mệnh đề điều kiện Mệnh đề chính
lf +S + had + P.P S + would/ could/ should + have + P.P
  • Ví dụ:
    • If the forwards had run faster, they would have scored more goals.
    • If it had been a home game, our team would have won the match.

1.5 Điều kiện hỗn hợp

cấu trúc câu điều kiện
cau-truc-cau-dieu-kien-00-min
  • Khái niệm: Câu điều kiện hỗn hợp được sử dụng để kết hợp của các câu điều kiện với nhau.
  • Công thức:
Mệnh đề điều kiện Mệnh đề chính
 If + S + V-ed/ V2…  S + would/ could/ should + have + P.P
lf +S + had + P.P S + would/ could/ should + V1 (wouldn’t/ couldn’t + V1)
  • Ví dụ:
    • If she hadn’t stayed up late last night, she wouldn’t be so tired now.
    • If I were you, I would have learned English earlier.

1.6 Điều kiện dạng đảo

  • Khái niệm: Câu điều kiện dạng đảo là câu đảo ngữ của các cấu trúc điều kiện loại 1,2,3.
  • Công thức:
Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + Vo, S + Will +Vo
Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo
Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved
  • Ví dụ:
    • Should I meet him tomorrow, I will give him this letter.
    • Were I you, I would buy this house.

1.7 Một số dạng câu điều kiện khác

cấu trúc câu điều kiện và đảo ngữ
Câu điều kiện trong Tiếng Anh
  • Unless = If…not (Trừ phi, nếu…không)

Ví dụ: If you don’t study hard, you fail the exam. = Unless you work hard, you fail the exam.

  • Cụm từ đồng nghĩa: Suppose/ Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là) đều có thể sử dụng để thay thế If trong câu điều kiện

Ví dụ: Suppose (that) you are wrong, what will you do then?

  • Without: không có

Ví dụ: Without water, life wouldn’t exist = If there were no water, life wouldn’t exist.

>>>> Đừng Bỏ Lỡ: Cấu trúc unless và các dạng bài tập thường gặp nên biết

2. Những biến thể khác của cụm động từ trong câu

2.1 Điều kiện loại 1

cấu trúc câu điều kiện
Cấu trúc câu điều kiện loại 1
  • Đối với trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh các trạng thái hoàn thành/diễn ra của sự việc.

Công thức: If + present simple/ future continuous/ future perfect.

Ví dụ:

    • If we leave Hanoi for Hue today, we shall be staying in Hue tomorrow.
    • If you do your homework right now, you will have finished it in 2 hours’ time.
  •  Đối với trường hợp thể hiện sự gợi ý, cho phép, đồng ý.

Công thức: If + present simple,… may/ can + V-inf.

Ví dụ: If it stops raining, I can go out.

  •  Đối với câu gợi ý, khuyên răn, đề nghị hoặc yêu cầu nhưng có ý nhấn mạnh về hành động.

Công thức: If + present simple, … would like to/ must/ have to/ should… + V-inf.

Ví dụ:

    • If you go to the library today, I would like to go with you.
    • If you want to lose weight, you should do some exercise.
  • Đối với câu mệnh lệnh có chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính.

Công thức: If + present simple, (do not) V-inf.

Ví dụ:

    • If you are hungry, go to a restaurant.
    • If you feel cold, don’t open the door.

>>>> Khám Phá Thêm: 3 Dạng cấu trúc so sánh trong Tiếng Anh không thể bỏ lỡ

2.2 Điều kiện loại 2

cau truc cau dieu kien
Cấu trúc câu điều kiện loại 2
  • Mệnh đề chính của câu (main clause)

Công thức 1: If + past simple, … would/ should/ could/ might/ had to/ ought to + be V-ing.

Ex: If we left Hanoi for Hue this morning, we would be staying in Hue tomorrow.

Công thức 2: If + past simple, past simple. (diễn tả sự việc đã xảy ra)

Ex: If the goalkeeper didn’t catch the ball, they lost. 

Công thức 3: If + past simple, … would be + V-ing.

Ex: If I were on holiday with him, I would/ might be touring Italy now.

Công thức 4: If được sử dụng như “as, since, because” kết hợp với các động từ ở nhiều thì khác nhau trong mệnh đề chính và không thực sự là một câu điều kiện.

Ex: If you knew her troubles, why didn’t you tell me?

  •  Mệnh đề phụ của câu (if-clause)

Công thức 1: If + past continuous, … would/ could + V-inf.

Ex: If we were studying English in London now, we could speak English much better.

Công thức 2: If + past perfect, … would/ could + V-inf.

Ex: If you had taken my advice, you would be a millionaire now.

2.3 Điều kiện loại 3

Cấu trúc câu điều kiện
Cấu trúc câu điều kiện loại 3
  • Mệnh đề chính của câu (main clause)

Công thức 1: If + past perfect, … could/ might + present perfect.

Ex: If we had found him earlier, we could have saved his life.

Công thức 2: If + past perfect, present perfect continuous.

Ex: If you had left Hung Yen for Thanh Hoa last Saturday, you would have been swimming in Sam Son last Sunday.

Công thức 2: If + past perfect,… would + V-inf.

Ex: If she had followed my advice, she would be richer now.

  • Mệnh đề phụ của câu (if-clause)

Công thức: If + past perfect continuous,… would + present perfect.

Ex: If it hadn’t been raining the whole week, I would have finished the laundry.

3. Các lưu ý khi sử dụng câu điều kiện

cấu trúc ngữ pháp câu điều kiện
Lưu ý khi sử dụng câu điều kiện
  • Trong câu điều kiện có mệnh đề phụ ở dạng phủ định, chúng ta có thể dùng “unless” thay thế cho “if not…”
  • Trong câu điều kiện loại I, bạn có thể sử dụng thì tương lai đơn ở mệnh đề phụ nếu mệnh đề phụ diễn ra sau khi mệnh đề chính.
  • Câu điều kiện loại 2 thường sử dụng “were” thay cho “was”

4. Bài tập vận dụng câu điều kiện

Hãy tham khảo một số dạng bài tập vận dụng dưới đây nhé!

4.1 Hoàn thành câu với điều kiện phù hợp

1. Keep silent or you’ll wake the baby up. → If………………………………………..….………………

2. I don’t know her number, so I don’t ring her up. →If………………………………………..….……

3. Stop talking or you won’t understand the lesson.→ If………………………………………..….….

4. We got lost because we didn’t have a map.→ If …………………………………….……..…….…

5. I don’t know the answer, so I can’t tell you.→ If …………………………………………….………

6. Without this treatment, the patient would have died. →……………………………………….……

7. Susan felt sick because she ate four cream cakes. →……………………………………………..

8. Peter is fat because he eats so many chips. →……………………………………………………..

9. He lost his job because he was late every day. →…………………………………………………..

10. Robert got a bad cough because he started smoking cigarettes. →……………………………..

Đáp án 

1. If you don’t keep silent, you will wake the baby up.

2. If I know her number, I will ring her up

3. If you keep talking, you won’t understand the lesson.

4. If we had had a map, we wouldn’t have got lost

5. If I know the answer, I will tell you.

6. If we hadn’t had this treatment, the patient would have died.

7. If Susan hadn’t eaten four cream cakes, she wouldn’t have felt sick.

8. If Peter ate less chips, he wouldn’t be fat.

9. If he hadn’t been late every day, he wouldn’t have lost his job.

10. If Robert hadn’t started smoking cigarettes, he wouldn’t have got a bad cough.

4.2 Hoàn thiện câu với từ trong ngoặc

1. The flight may be cancelled if the fog (get) _________________thick.

2. If someone offered to buy you one of those rings, which you (choose) _________________?

3. If you (swim) _________________ in this lake, you’ll shiver from cold.

4. If you go to Paris, where you (stay) _________________?

5. If Mel (ask) _________________ her teacher, he’d have answered her questions.

6. If the milkman (come) _________________, tell him to leave two pints.

7. I (call) _________________ the office if I were you.Someone

8. (sit) _________________on your glasses if you leave them there.

9. Unless they turn that radio off, I (go) _________________mad.

10. I would repair the roof myself if I (have) _________________a long ladder.

11. We’ll have a long way to walk if we (run) _________________out of petrol here.

12. If you were made redundant, what you (do) _________________?

13. If you spoke louder, your classmates (understand) _________________ you.

14. If you shake that bottle of port, it (not be) _________________ fit to drink

15. You (not have) _________________ so many accidents if you drove more slowly

16. I’ll probably get lost unless he (come) _________________with me.

17. If she (leave) _________________ the fish here, the cat will eat it.

18. If you (wear) _________________ a false beard, nobody would have recognized you.

19. Unless you (tell) __________________ the truth, I won’t help you.

20. You (have) _________________ no trouble at school if you had done your homework.

Đáp án

1. gets

2. would you choose

3. swim

4. will you stay

5. had asked

6. will sit

7. would call

8. comes

9. had

10. will go

11. would you do

12. run

13. would have understand

14. won’t be

15. wouldn’t have

16. comes

17. leaves

18. had worn

19. tell

20. would have had

Trên đây là một số cấu trúc câu điều kiện thường gặp đã được chúng tôi tổng hợp chi tiết. Hy vọng thông qua bài viết này của Trung tâm Anh Ngữ ISE đã giúp quý bạn đọc giải đáp được mọi thắc mắc. Hơn nữa, nếu bạn có nhu cầu tham gia các khóa học giao tiếp cấp tốc hãy đăng ký ngay Tại đây nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết nổi bật
Đăng kí nhận bài viết mới nhất từ ISE